Home Lý lịch khoa học GS.TS. Nhữ Văn Bách

LÝ LỊCH KHOA HỌC

1. Thông tin cá nhân
  • Họ tên: Nhữ Văn Bách
  • Năm sinh: 1946
  • Đơn vị: Bộ môn Khai thác Lộ thiên
  • Chức vụ hiện tại: Giảng viên thỉnh giảng
  • Học hàm, học vị: GS.TS (Nghỉ hưu từ 12/2011)
  • Địa chỉ: P. Đức Thắng -Q. Bắc Từ Liêm - HN
  • Điện thoại: 04.38387523
  • Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
2. Quá trình đào tạo:
Bậc đào tạo Nơi đào tạo Chuyên môn Tốt nghiệp
Đại học Đại học Mỏ - Địa chất, Việt Nam KTLT 1970
Tiến sĩ ĐH Mỏ Matxcơva, Liên Xô (cũ) KTLT 1983
3. Thành tích đào tạo:
Kỹ sư 450
Thạc sĩ
26
Tiến sĩ
06
NCS
02
Cao học
05
4. Thành tích NCKH & TKCN:
- Các sách, giáo trình, bài giảng đã xuất bản:
  1. Nhữ Văn Bách. Giáo trình Phá vỡ đất đá bằng phương pháp khoan nổ mìn. Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội, 1990.
  2. Nhữ Văn Bách, Nguyễn Đình Ấu. Giáo trình phá vỡ đất đá bằng phương pháp khoan nổ mìn. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1996 (tái bản 1998)
  3. Nhữ Văn Bách. Giáo trình nâng cao hiệu quả phá vỡ đất đá bằng nổ mìn trong khai thác mỏ. Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội, 2003.
  4. Nguyễn Đình Ấu, Nhữ Văn Bách, Lê Văn Quyển, Nguyễn Đình An. Nổ mìn và kỹ thuật an toàn sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2009.
  5. Nhữ Văn Bách. Phương pháp khai thác đá khối. Bài giảng cao học Chuyên ngành Khai thác Mỏ. Trường đại học Mỏ - Địa chất, 2009.
- Các đề tài NCKH đã thực hiện:
  1. Tham gia đề tài cấp Nhà nước: Nghiên cứu áp dụng biện pháp giảm tổn thất và làm nghèo quặng khi khai thác khoáng sàng apatítt Lào Cai, 1985.
  2. Chủ nhiệm đề tài cấp Bộ: Nghiên cứu phương pháp khai thác và ứng dụng công nghệ tiên tiến để khai thác đá vôi ở nước ta, 1990.
  3. Chủ nhiệm đề tài cấp Bộ: Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp và công nghệ tách đá khối bằng khoan nổ mìn phục vụ sản xuất đá ốp lát, 1994.
  4. Tham gia đề tài cấp Nhà nước: Đánh giá hiện trạng khai thác tài nguyên khoáng sản và tác động của chúng tới môi trường tự nhiên tại một số vùng trọng điểm, 1995.
  5. Tham gia đề tài cấp Bộ: Nghiên cứu đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá toàn diện kết quả trong quá trình đào tạo ĐH và SĐH, 1995.
  6. Tham gia đề tài cấp Bộ: Áp dụng công nghệ thông tin trong đào tạo đối với chuyên ngành về điều tra cơ bản đánh giá tài nguyên, khoáng sản và môi trường, 1997.
  7. Tham gia đề tài cấp Bộ Công thương (14/MHNRVP-2009): Ứng dụng giải pháp nổ mìn khai thác mới nhằm nâng cao hiệu quả phá vỡ đất đá, giảm chấn động và ô nhiễm môi trường tại một số mỏ đá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, 2009
  8. Tham gia đề tài cấp Bộ Công thương (092.09 RD/HĐ-KHCN): Nghiên cứu các thông số của lượng thuốc nổ có đường kính khác nhau trong cùng lỗ khoan nhằm nâng cao hiệu quả nổ mìn và giảm thiểu những tác động có hại đến môi trường tại một số mỏ đá vôi Việt Nam, 2009
  9. Chủ trì đề tài cấp Nhà nước (ĐT.01.11/MĐCNKK): Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ khoan - nổ mìn lỗ khoan đường kính lớn áp dụng cho mỏ đá lộ thiên gần khu vực dân cư ở Việt Nam, 2011-2012.
- Các bài báo trong tạp chí:
  1. Nhữ Văn Bách (1984). Độ ngậm nước ảnh hưởng đến hiệu quả phá vỡ đất đá bằng đầu khoan cầu (tiếng Nga). Tạp chí Mỏ của các trường đại học Matxcơva, số 6. Liên xô. Tr. 54-56.
  2. Nhữ Văn Bách (1987). Ảnh hưởng độ ngậm nước của đất đá đến hiệu quả phá vỡ nó khi khoan bằng cầu khoan cầu trên mỏ lộ thiên. Tạp chí Khoa học kỹ thuật, số 7+8. Viện Khoa học Việt Nam. Hà Nội. Tr. 25-28.
  3. Nhữ Văn Bách, Lê Văn Quyển (1991). Nâng cao hiệu quả công tác khoan ở mỏ than Đèo Nai. Tạp chí Công nghiệp mỏ, số 3. Hội Khoa học và công nghệ mỏ Việt Nam. Hà Nội. Tr. 27-29.
  4. Nhữ Văn Bách, Trần Xuân Hà, Thái Hồng Phương, Nguyễn Văn Sung (1991). Phá đổ ống khói nhà máy than luyện bằng phương pháp đục rãnh và kéo đổ. Tạp chí Công nghiệp mỏ, số 3. Hội Khoa học và công nghệ mỏ Việt Nam. Hà Nội. Tr. 47-48.
  5. Nhữ Văn Bách (1992). Phương pháp mới phân loại đất đá theo độ nổ. Thông báo khoa học của các trường đại học, số 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hà Nội. Tr. 88-92.
  6. Nguyễn Bình, Võ Trọng Hùng, Nhữ Văn Bách (1995). Xác định sự thay đổi độ bền cơ học của dung dịch Ure foocmandehyde và nước khi gia cường khối than và đất đá mềm yếu. Tạp chí Than Việt Nam, số 6. Tổng công ty Than Việt Nam. Hà Nội. Tr. 7-8.
  7. Nhữ Văn Bách, Nguyễn Đăng Tế (1996). Xác định khoảng cách giữa các lỗ khoan khi nổ mìn khai thác đá khối. Tạp chí Công nghiệp mỏ, số 2. Hội Khoa học và công nghệ mỏ Việt Nam. Hà Nội. Tr. 4-5.
  8. Nhữ Văn Bách, Nguyễn Văn Thành (1996). Ảnh hưởng các vụ nổ lớn và một số biện pháp bảo vệ công trình. Tạp chí Công nghiệp mỏ, số 4. Hội Khoa học và công nghệ mỏ Việt Nam. Hà Nội. Tr. 13-14.
  9. Nhữ Văn Bách (1998). Nâng cao hiệu quả sử dụng chất nổ để khai thác đá ở mỏ Bỉm Sơn. Tạp chí Công nghiệp mỏ, số 3. Hội Khoa học và công nghệ mỏ Việt Nam. Hà Nội. Tr. 3-4.
  10. Nhữ Văn Bách (1999). Phương pháp tính toán an toàn khi nổ mìn dưới nước. Tạp chí Công nghiệp mỏ, số 3. Hội Khoa học và công nghệ mỏ Việt Nam. Hà Nội. Tr. 4.
  11. Nhữ Văn Bách (2000). Bộ môn KTLT Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 35 năm xây dựng và trưởng thành. Tạp chí Công nghiệp mỏ, số 5. Hội Khoa học và công nghệ mỏ Việt Nam. Hà Nội. Tr. 1-2.
  12. Nhữ Văn Bách (2003). Đặc điểm quá trình phá vỡ đất đá dưới nước bằng nổ mìn. Tạp chí Công nghiệp mỏ, số 2. Hội Khoa học và công nghệ mỏ Việt Nam. Hà Nội. Tr. 7-8.
  13. Nhữ Văn Bách (2004). Phương pháp xác định các thông số nổ mìn dưới nước. Tạp chí Công nghiệp mỏ, số 2. Hội Khoa học và công nghệ mỏ Việt Nam. Hà Nội. Tr. 7-8.
  14. Nhữ Văn Bách (2006). Thành tích đào tạo và nghiên cứu khoa học của Bộ môn Khai thác lộ thiên trong 40 năm (1966-2006). Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, số chuyên đề ngành KTLT. Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Hà Nội. Tr. 1-2.
  15. Nhữ Văn Bách, Nguyễn Đình An, Nhữ Văn Phúc (2006). Nổ mìn đảm bảo kích thước cỡ quặng II ở mỏ Apatit Lao Cai. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, số chuyên đề ngành KTLT. Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Hà Nội. Tr. 11-14.
  16. Nhữ Văn Bách, Lê Văn Quyển, Bùi Xuân Nam, Nguyễn Đình An, Nhữ Văn Phúc (2006). Những biện pháp giảm thiểu tác dụng chấn động khi nổ mìn ở mỏ Núi Béo. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, số 14. Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Hà Nội. Tr. 58-62.
  17. Nhữ Văn Bách, Bùi Xuân Nam (2007). Công nghệ khai thác mỏ lộ thiên đáp ứng yêu cầu phát triển ngành mỏ Việt Nam giai đoạn 2006-2010 và trong tương lai. Tạp chí Công nghiệp mỏ, số 1. Hội Khoa học và công nghệ mỏ Việt Nam. Hà Nội. Tr. 10-12.
  18. Nhữ Văn Bách (2010). Những vấn đề cơ bản về công tác nổ mìn khi khai thác các mỏ lộ thiên sâu. Tạp chí Công nghiệp Mỏ, số 5. Hội Khoa học Công nghệ mỏ Việt Nam. Hà Nội. Tr. 19-22.
  19. Nhữ Văn Bách, Bùi Xuân Nam, Nguyễn Đình An, Trần Khắc Hùng (2012). Phương pháp xác định tốc độ dao động của nền đất khi nổ mìn vi sai phi điện. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, số 38. Trường ĐH Mỏ - Địa chất. Hà Nội. Tr. 25-28.
- Các bài báo trong HNKH
  1. Nhữ Văn Bách (1988). Đánh giá sự thay đổi hiệu quả của công tác khoan - nổ mìn theo chiều sâu của mỏ. Tuyển tập các công trình khoa học, tập XIII. Trường ĐH Mỏ - Địa chất. Hà Nội. Tr. 12-15.
  2. Nhữ Văn Bách, Lê Văn Quyển (1990). Xác định các thông số nổ mìn hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trong điều kiện thực tế của mỏ than Đèo Nai. Tuyển tập các công trình khoa học, tập XV. Đại học Mỏ - Địa chất. Hà Nội. Tr. 9-17.
  3. Nhữ Văn Bách (1990). Áp dụng phương pháp nổ mìn văng xa định hướng để khai thác đá ở Việt Nam. Tuyển tập các công trình khoa học, tập XVI. Đại học Mỏ - Địa chất. Hà Nội. Tr. 129-133.
  4. Nhữ Văn Bách (1996). Nâng cao hiệu quả nổ mìn ở mỏ đá Bỉm Sơn. Báo cáo Hội nghị khoa học lần thứ 12, quyển 1. Đại học Mỏ - Địa chất. Hà Nội. Tr. 235-238.
  5. Nhữ Văn Bách, Nguyễn Đăng Tế (1996). Xác định các thông số nổ mìn buồng hợp lý để tạo nền đường trên sườn núi khi khai thác đá vôi. Tuyển tập các công trình khoa học, tập XXIII. Đại học Mỏ - Địa chất. Hà Nội. Tr. 76-79.
  6. Nhữ Văn Bách, Nguyễn Đăng Tế (2001). Xác định các thông số nổ mìn buồng hợp lý khi xây dựng đường trên sườn dốc. Tuyển tập báo cáo Hội nghị Khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ 13. Hội Khoa học và Công nghệ mỏ Việt Nam. Tr. 114-117.
  7. Nhữ Văn Bách (2004). Nổ mìn tạo biên với độ ổn định bờ mỏ lộ thiên. Tuyển tập báo cáo Hội nghị Khoa học lần thứ 16. Đại học Mỏ - Địa chất. Tr. 114-117.
  8. Nhữ Văn Bách, Bùi Xuân Nam (2006). Công nghệ khai thác lộ thiên đáp ứng yêu cầu phát triển ngành mỏ của Việt Nam giai đoạn 2006-2010 và trong tương lai. Tuyển tập báo cáo Hội nghị KHKT mỏ toàn quốc lần thứ 17. Hội Khoa học và công nghệ mỏ Việt Nam. Đà Nẵng - Việt Nam. Tr. 196-200.
  9. Nhữ Văn Bách, Lê Văn Quyển, Bùi Xuân Nam, Nguyễn Đình An, Nhữ Văn Phúc (2007). Những biện pháp giảm thiểu tác dụng chấn động khi nổ mìn ở mỏ Núi Béo. Tuyển tập báo cáo Hội nghị KHKT mỏ toàn quốc  lần thứ 18. Hội Khoa học và công nghệ mỏ Việt Nam. Sapa - Việt Nam. Tr. 119-124.
  10. Nhu Van Bach, Bui Xuan Nam (2007). Minimizing bad impacts on environment when using blasting method in mining. International Workshop on Geoecology and Environmental technology, Hanoi October 25-27th, 2007. Labour Publishing House. P. 164-173.
  11. Nhu Van Bach (2008). Fundamental issues for blasting operation in Vietnamese surface mines. International Conference on Advances in Mining and Technology. Hanoi, August 20-21, 2008. Publishing House for Science and Technology. Pages 150-155.
  12. Bùi Xuân Nam, Nguyễn Anh Tuấn, Nhữ Văn Bách, Nguyễn Phụ Vụ (2008). Nghiên cứu biện pháp xử lý hang karst trong xây dựng cơ bản và khai thác cho khoáng sàng phí Bắc mỏ đá vôi Hoàng Mai A - Công ty xi măng Nghi Sơn. Tuyển tập báo cáo Hội nghị Khoa học lần thứ 18, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội, Tr.88-94.
  13. Nhữ Văn Bách (2008). Một số vấn đề cơ bản về khai thác đá hiện nay ở các công ty xi măng Việt Nam. Tuyển tập báo cáo Hội nghị Khoa học lần thứ 18, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội, Tr.71-73.
  14. Nguyễn Đình An, Nhữ Văn Bách, Trần Quang Hiếu, Nhữ Văn Phúc (2010). Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả và giảm những tác động có hại đến môi trường khi nổ mìn ở mỏ đá vôi Văn Xá thuộc công ty HH Xi măng Luks (Việt Nam). Báo cáo Hội nghị KHKT mỏ lần thứ 19. Trường ĐH Mỏ - Địa chất. Tr.3-9.
  15. Nhữ Văn Bách (2010). Những vấn đề cơ bản về công tác nổ mìn khi  khai thác lộ thiên xuống sâu. Báo cáo Hội nghị KHKT mỏ lần thứ 19. Trường ĐH Mỏ - Địa chất. Tr.14-17.
  16. Lê Ngọc Ninh, Nhữ Văn Bách, Lê Quang Vịnh (2010). Nghiên cứu phương pháp nổ mìn nhằm giảm chấn động, bụi và khí độc hại bằng lỗ khoan lớn cho các mỏ đá nằm gần khu vực dân cư. Báo cáo Hội nghị KHKT mỏ lần thứ 19. Trường ĐH Mỏ - Địa chất. Tr.66-73.
  17. Nhu Van Bach, Nguyen Dinh An, Le Qui Thao (2012). Analyzing the factors affecting to the vibration when blasting with non-electric detonators. The 2nd International Conference on Advances in Mining and Tunneling. Hanoi, August 23-25, 2012. Publishing House for Science and Technology. P. 338-340.
  18. Nguyen Dinh An, Nhu Van Bach, Nguyen Van Sang, Tran Khac Hung, Tran Dinh Bao (2012). Determination of reasonable powder factor for Vietnam limestone quarries. The 2nd International Conference on Advances in Mining and Tunneling. Hanoi, August 23-25, 2012. Publishing House for Science and Technology. P. 350-352.
  19. Nhữ Văn Bách, Nguyễn Đình An, Lê Quí Thảo, Trần Đình Bão (2012). Hoàn thiện công nghệ khoan lỗ khoan đường kính lớn áp dụng cho các mỏ khai thác đá lộ thiên ở Việt Nam. Báo cáo Hội nghị khoa học lần thứ 20, Trường ĐH Mỏ - Địa chất, Hà Nội - Việt Nam. Tr. 141.
  20. Nhữ Văn Bách, Nguyễn Đình An, Lê Văn Quyển, Nhữ Văn Phúc (2014). Nâng cao hiệu quả công tác khoan - nổ mìn với lỗ khoan đường kính lớn ở các mỏ khai thác đá gần khu dân cư. Tuyển tập báo cáo Hội nghị KHKT mỏ toàn quốc lần thứ 24. Hội Khoa học và công nghệ mỏ Việt Nam. Hà Nội - Việt Nam. Tr. 210-216.
5. Hướng nghiên cứu chính:
  • Công nghệ khoan - nổ mìn trong khai thác mỏ
  • Bảo vệ môi trường trong khai thác mỏ
6. Khen thưởng:
  • 02 Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, 1993 và 1998
  • Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 2005
  • Huy chương Kháng chiến chống Mỹ cứu nước Hạng II
  • Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục
  • Huy chương Vì thế hệ trẻ
  • Người tốt việc tốt Thành phố Hà Nội, 2005
  • Danh hiệu “Nhà giáo ưu tú”, 2008
 

Lý lịch khoa học